Home / Luật ATTP / Những kiến thức cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm!

Những kiến thức cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm!

An toàn thực phẩm có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống xã hội, không những ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe con người, đến sự phát triển của giống nòi, thậm chí tính mạng người sử dụng, mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch và an ninh, an toàn xã hội. Bảo đảm an toàn thực phẩm để nâng cao sức khỏe người dân, tăng cường nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và mở rộng quan hệ quốc tế.

XEM THÊM: Trường hợp không phải xin giấy phép an toàn thực phẩm

CÁC MỐI NGUY AN TOÀN THỰC PHẨM

Có 3 loại mối nguy an toàn thực phẩm: mối nguy sinh học, mối nguy hóa học và mối nguy vật lý.

(1) Mối nguy sinh học gồm: vi khuẩn, virus và ký sinh trùng:

* Vi khuẩn có ở khắp mọi nơi, đặc biệt ở phân, nước thải, rác, bụi, thực phẩm tươi sống. Ngay ở cơ thể người cũng có rất nhiều loại vi khuẩn, cư trú ở da, tay, miệng, đường hô hấp, đường tiêu hóa, bộ phận sinh dục, tiết niệu…

Phần lớn vi khuẩn có thể tồn tại và phát triển ở nhiệt độ 10 – 600C và bị tiêu diệt ở nhiệt độ sôi (1000C); do vậy, đun sôi và thanh trùng diệt được hầu hết các loại vi khuẩn.

* Virus gây ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm thường có trong ruột người. Các loại nhuyễn thể sống ở vùng nước bị ô nhiễm, rau quả tưới nước có phân hoặc các món ăn sống chuẩn bị trong điều kiện thiếu vệ sinh thường hay bị nhiễm virus bại liệt, virus viêm gan.

* Ký sinh trùng: Là sinh vật sống nhờ trong cơ thể các sinh vật khác, lấy thức ăn từ các sinh vật đó để tồn tại và phát triển. Các loại ký sinh trùng hay gặp trong thực phẩm là giun, sán. Ví dụ:

– Sán dây: Người ăn thịt có ấu trùng sán dây có trong thịt bò hoặc thịt lợn gạo, nếu không nấu thức ăn chín, khi vào cơ thể ấu trùng sẽ phát triển thành sán trưởng thành và ký sinh trong ruột, gây rối loạn tiêu hóa.

– Sán lá gan: Khi ăn phải cá nước ngọt như cá diếc, cá chép, cá trôi, cá rô…có nang trùng sán lá gan nhỏ chưa được nấu kỹ, nang trùng chuyển lên ống mật, lên gan và phát triển ở gan thành sán trưởng thành gây tổn thương gan, mật.

– Sán lá phổi: Nếu ăn phải tôm, cua có mang ấu trùng sán lá phổi, chưa được nấu chín kỹ, hoặc uống nước không sạch có nang trùng thì chúng sẽ xuyên qua thành ruột, chui qua cơ hoành lên phổi, phát triển thành sán trưởng thành gây viêm phế quản, đau ngực, ho, khạc ra máu rất nguy hiểm.

– Bệnh do giun xoắn do tập quán ăn thịt tái, nem bằng thịt sống, ăn tiết canh có ấu trùng gây dị ứng, có thể dẫn đến sốt cao, nhiễm độc, liệt cơ hô hấp, thậm chí tử vong.

(2) Mối nguy hóa học: Những chất hóa học hay ô nhiễm vào thực phẩm gồm:

– Các chất ô nhiễm từ môi trường như: Chì trong khí thải của các phương tiện vận tải, có trong sơn, men gốm, mối hàn ô nhiễm vào thực phẩm.

– Các chất hóa học sử dụng trong nông nghiệp như: thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường, chất tăng trọng, kích thích tăng trưởng…

– Các chất phụ gia thực phẩm (các chất tạo mầu, tạo ngọt, hương liệu, chất ổn định, chất chống ôxy hóa, chất tẩy rửa…) sử dụng không đúng quy định, hướng dẫn của nhà sản xuất.

– Các chất độc tự nhiên có sẵn trong thực phẩm như mầm khoai tây, sắn, măng, nấm độc, cá nóc, cóc, nấm mốc sinh độc tố trong ngô, lạc, đậu…  

(3) Mối nguy vật lý: Các mảnh kim loại, thủy tinh, gỗ, sạn, xương, lông…nếu bị lẫn vào thực phẩm sẽ làm tổn thương niêm mạc miệng, dạ dày. Thực vật, động vật nuôi trong vùng môi trường bị ô nhiễm phóng xạ, nước bị nhiễm các chất phóng xạ sẽ gây hại cho người sử dụng.

Những kiến thức cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm!
Những kiến thức cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm!

THỰC HÀNH 10 NGUYÊN TẮC VÀNG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM AN TOÀN

(1) Chọn thực phẩm an toàn

(2) Thực hiện “ăn chín, uống chín”

(3) Ăn ngay khi thức ăn vừa được nấu chín

(4) Bảo quản cẩn thận thực phẩm đã nấu chín

(5) Đun kỹ lại thức ăn cũ trước khi ăn

(6) Không để lẫn thực phẩm sống và chín

(7) Luôn giữ tay chế biến thực phẩm sạch sẽ

(8) Bảo đảm dụng cụ, nơi chế biến thực phẩm phải khô ráo, gọn gàng, sạch sẽ, hợp vệ sinh

(9) Bảo vệ thực phẩm khỏi các loại côn trùng, loài gặm nhấm và các loài động vật khác

(10) Sử dụng nguồn nước sạch.

XEM THÊM: Quy trình tập huấn kiến thức tại cơ sở y tế

ĐIỀU KIỆN CHUNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

(Trích Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế)

1. Yêu cầu đối với cơ sở

(1) Địa điểm, môi trường: Có đủ diện tích để bố trí các khu vực sản xuất và thuận tiện cho việc vận chuyển thực phẩm. Khu vực sản xuất không bị ngập nước, đọng nước; không bị ảnh hưởng bởi động vật, côn trùng, vi sinh vật gây hại, từ các khu vực ô nhiễm bụi, hoá chất độc hại và các nguồn gây ô nhiễm khác.

(2) Diện tích nhà xưởng, các khu vực phải phù hợp với công năng sản xuất thiết kế của cơ sở. Bố trí quy trình sản xuất thực phẩm theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng.

(3) Nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc, phù hợp với tính chất, quy mô và quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải bảo đảm không gây ô nhiễm.

(4) Có đủ nước để sản xuất thực phẩm, để vệ sinh, phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các nguồn nước phải được kiểm tra theo quy định.

(5) Có đủ dụng cụ thu gom chất thải, rác thải; nơi tập kết, xử lý chất thải phải ở ngoài khu vực sản xuất thực phẩm. Việc xử lý chất thải phải đạt các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(6) Nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, chất bảo quản sử dụng trong sản xuất thực phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, được phép sử dụng theo quy định.

(7) Bao bì thực phẩm phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; không thôi nhiễm các chất độc hại, không ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thực phẩm.

 2. Yêu cầu đối với trang thiết bị, dụng cụ

(1) Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải được thiết kế chế tạo bảo đảm an toàn, không gây ô nhiễm thực phẩm; phù hợp với yêu cầu công nghệ sản xuất, dễ làm sạch, khử trùng, bảo dưỡng.

(2) Có đủ các thiết bị rửa tay, khử trùng tay, ủng, giầy, dép trước khi vào khu vực sản xuất thực phẩm.

(3) Có đủ thiết bị, dụng cụ sản xuất thực phẩm và phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói thực phẩm; đảm bảo an toàn không gây ô nhiễm.     

(4) Không sử dụng thuốc, động vật để diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất thực phẩm. Chỉ sử dụng các hóa chất tẩy rửa, sát trùng theo quy định của Bộ Y tế.

(5) Có đầy đủ thiết bị, dụng cụ giám sát chất lượng, an toàn sản phẩm bảo đảm độ chính xác và được bảo dưỡng, kiểm định định kỳ theo quy định.

3. Yêu cầu đối với người trực tiếp sản xuất thực phẩm

(1) Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm phải được tập huấn và được cấp Giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định. Phải được khám sức khoẻ được cấp Giấy xác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế.

(2) Người trực tiếp sản xuất thực phẩm phải tuân thủ các quy định về thực hành đảm bảo vệ sinh.

4. Yêu cầu đối với bảo quản thực phẩm trong sản xuất thực phẩm

(1) Nguyên liệu, bao bì, thành phẩm thực phẩm phải được bảo quản trong khu vực chứa đựng, kho riêng, diện tích đủ rộng để bảo quản thực phẩm.

(2) Kho thực phẩm phải bảo đảm chắc chắn, an toàn, thông thoáng, dễ vệ sinh và phòng chống được côn trùng, động vật gây hại xâm nhập và cư trú.

(3) Có đủ giá, kệ bảo quản làm bằng các vật liệu chắc chắn, hợp vệ sinh; Nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm phải được đóng gói và bảo quản ở vị trí cách nền tối thiểu 20cm, cách tường tối thiểu 30cm và cách trần tối thiểu 50cm.

(4) Nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm và sản phẩm thực phẩm phải được chứa đựng, bảo quản theo các quy định về bảo quản sản phẩm của nhà sản xuất và yêu cầu của loại thực phẩm.

MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

(Luật được Quốc hội khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 17/6/2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011).

Điều 5. Những hành vi bị cấm

1. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng để chế biến thực phẩm.

2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.

3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

5. Sản xuất, kinh doanh: Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; Thực phẩm bị biến chất; Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép; Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm; Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu; Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh; Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy; Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.

6. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.

7. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.

8. Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

9. Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

10. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

11. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.

12. Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.

13. Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

XEM THÊM: Vì sao phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm ?

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm

1. Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây:

a) Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra.

2. Người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn về an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;

b) Kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, khai báo ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm với Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng thực phẩm.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

(Trích Điều 72, Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật)

(1) Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có quyền sau đây: Được cung cấp thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả; Yêu cầu cơ sở bán thuốc hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo đúng nội dung của nhãn thuốc; Được bồi thường thiệt hại do lỗi của cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.

(2) Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nghĩa vụ sau đây: Tuân thủ nguyên tắc sử dụng thuốc bốn đúng (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách); Chỉ được sử dụng thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; Khi xảy ra sự cố hoặc phát hiện thuốc bảo vệ thực vật gây hậu quả xấu cho con người và môi trường trong quá trình sử dụng, phải áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả và báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố để có biện pháp khắc phục hậu quả; Phải bảo quản thuốc, thu gom bao gói thuốc sau khi sử dụng để đúng nơi quy định; Người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong xông hơi khử trùng phải có giấy chứng nhận tập huấn theo quy định; Bồi thường thiệt hại do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định gây ra.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM AN TOÀN THỰC PHẨM

1. Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm (Trích Điều 5, Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ)

(1) Phạt tiền bằng 80% đến 100% tổng giá trị thực phẩm vi phạm tại thời điểm vi phạm đối với hành vi sử dụng sản phẩm động vật trên cạn chưa qua kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định; số tiền phạt không vượt quá 100.000.000 đồng.

(2) Phạt tiền bằng 100% đến 120% tổng giá trị thực phẩm vi phạm tại thời điểm vi phạm đối với hành vi sử dụng nguyên liệu thực phẩm, nguyên liệu làm phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng; số tiền phạt không vượt quá 100.000.000 đồng.

(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguyên liệu không bảo đảm an toàn, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không có giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

(4) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng làm thực phẩm; Sử dụng động vật mắc bệnh truyền nhiễm, động vật chết, buộc phải tiêu hủy theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Sử dụng nguyên liệu thực phẩm có chứa tạp chất được đưa vào không bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất, chế biến thực phẩm.

(5) Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định ở mỗi hình thức vi phạm.

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hoặc loại bỏ tạp chất nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.

2. Vi phạm quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm (Trích Điều 6, Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ)

(1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định nhưng vượt quá giới hạn cho phép; quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng.

(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm tương ứng; ngoài danh mục được phép sử dụng; không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc có chứa chất độc hại.

(3) Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định.

(4) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.

3. Vi phạm quy định về sử dụng hóa chất trong sản xuất, chế biến thực phẩm (Trích Điều 7, Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ)

(1) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa chất được phép sử dụng nhưng quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng. Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa chất không có trong danh mục được phép sử dụng, hóa chất không rõ nguồn gốc. Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa chất bị cấm sử dụng.

 (2) Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định.

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.

4. Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm (Trích Điều 317 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015)

(1) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng chất cấm trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm hoặc bán, cung cấp thực phẩm mà biết rõ là thực phẩm có sử dụng chất cấm;
b) Sử dụng hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;

c) Sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chất xử lý cải tạo môi trường ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc không đúng quy định trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

d) Chế biến, cung cấp hoặc bán thực phẩm không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm; sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm: gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%; thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù 03 năm đến 07 năm: Phạm tội có tổ chức; Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%, của 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Phạm tội 02 lần trở lên; Tái phạm nguy hiểm.

(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: Làm chết 02 người; Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, của 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

(4) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: Làm chết 03 người trở lên; Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên hoặc tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên.

(5) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tác Giả: Vạn Luật

Mạng tư vấn pháp luật trực tuyến, hỏi đáp pháp luật online. Hỗ trợ, trao đổi và giải đáp kiến thức pháp luật tại Việt Nam. ĐT: 0919 123 698

Có thể bạn quan tâm!

Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh An Toàn Thực Phẩm

Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh An Toàn Thực Phẩm

Nội dung cần đọc:CÁC MỐI NGUY AN TOÀN THỰC PHẨMTHỰC HÀNH 10 NGUYÊN TẮC VÀNG …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *