Home / Hỏi Đáp / Hỏi đáp liên quan an toàn thực phẩm

Hỏi đáp liên quan an toàn thực phẩm

Hỏi: Hiện nay có một số loại thực phẩm bị phát hiện sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vượt quá giới hạn cho phép, vi phạm quy định về an toàn thực phẩm và ảnh hưởng lớn đến quyền lợi người tiêu dùng. Xin hỏi quy định pháp luật về hình thức xử phạt vi phạm đối với các hành vi này như thế nào?

Trả lời

Điều 6 của Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14-11-2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, thì mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm như sau:

1.Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định nhưng vượt quá giới hạn cho phép. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định nhưng đã quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm tương ứng. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm ngoài danh mục được phép sử dụng. 5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ. 6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có chứa chất độc hại. 7. Phạt tiền bằng 3,5 lần tổng giá trị thực phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 6 điều này nếu mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt quy định tại Khoản 6 điều này thấp hơn 3,5 lần tổng giá trị thực phẩm vi phạm tại thời điểm vi phạm. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 2 tháng đến 3 tháng đối với hành vi quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 điều này;

b) Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 6 điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 và 6 điều này.

Hỏi: Điều kiện nào để được phân phối thực phẩm chức năng cho các khách hàng cá nhân? Các thẩm mỹ viện, phòng khám thẩm mỹ, spa có được dán ảnh poster quảng cáo và bán thực phẩm chức năng tại cơ sở của mình hay không?

Trả lời

Về vấn đề này, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Để được phân phối thực phẩm chức năng nhập khẩu, cơ sở cần có các điều kiện sau:

– Cơ sở có giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm.

– Cơ sở có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế.

– Sản phẩm thực phẩm chức năng phải được cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm theo quy định tại Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

– Các lô hàng thực phẩm chức năng nhập khẩu vào Việt Nam phải  được kiểm tra tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp Thông báo lô hàng đạt chất lượng nhập khẩu (theo quy định tại Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm).

Đối với việc dán poster quảng cáo tại cơ sở: Cơ sở phải xin phép thẩm định nội dung quảng cáo thực phẩm chức năng của cơ quan Y tế và chỉ được phép quảng cáo đúng với nội dung đã được thẩm định (theo Thông tư số 08/2013/TT-BYT ngày 13/3/2013 của Bộ Y tế và các văn bản pháp luật liên quan đến quảng cáo như: Luật quảng cáo ngày 21/6/2012; Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo; Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo).

Thủ tục hành chính xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm được đăng tải trên trang web của Cục An toàn thực phẩm.

Hỏi: Điều kiện kinh doanh sản phẩm sữa và hải sản tươi sống (đã qua chế biến)

Trả lời

Về vấn đề này, chúng tôi xin được trả lời như sau: .

Theo quy định của Luật An toàn thực phẩm, kinh doanh sữa nói chung và hải sản tươi sống đã qua chế biến là loại hình kinh doanh có điều kiện. Nghĩa là phải đủ điều kiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được phép hoạt động kinh doanh (Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở, quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm mà bà Vĩ kinh doanh).

Tuy nhiên vì bà Vĩ chỉ nói chung các sản phẩm là sữa nên có các trường hợp sau để bà tiện liên hệ và áp dụng. Luật An toàn thực phẩm quy định như sau:

– Nếu chỉ là sản phẩm sữa chế biến bao gói sẵn không yêu cầu bảo quản đặc biệt (lạnh, đông, …) thì không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận mà phải tuân thủ theo các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm (theo Khoản 1.d  Điều 13 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP).

– Là sản phẩm sữa chế biến yêu cầu bảo quản đặc biệt thì Bộ Công Thương quản lý và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

– Là sản phẩm sữa bổ sung vi chất sinh dưỡng, sữa công thức thì Bộ Y tế quản lý và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Đối với hải sản tươi sống đã qua chế biến, sữa nguyên liệu thì do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Căn cứ vào phân loại loại sản phẩm kinh doanh nói trên, bà có thể liên hệ với các cơ quan chức năng (Ngành Công Thương, Y tế, Nông nghiệp) có thẩm quyền quản lý trên địa bàn để được hướng dẫn và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ  điều kiện an toàn thực phẩm.

Hỏi: Theo Luật An toàn thực phẩm, nếu cá nhân hoặc tổ chức vi phạm về thành phần chất độc hại có trong thực phẩm quá mức cho phép, có thể gây tổn hại đến sức khỏe, thậm chí tính mạng con người thì mức xử phạt sẽ như thế nào?

Trả lời:

Sản xuất, kinh doanh thực phẩm có chứa chất  độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây  ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép là hành vi bị cấm theo quy định tại Điểm d Khoản 5 Điều 5 Luật An toàn thực phẩm.

Tổ chức, cá  nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm hành vì  nói trên sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt từ 20.000.000 đ đến 40.000.000 đồng. Trường hợp áp dụng mức phạt tối đa là 40.000.000 đồng mà vẫn còn thấp hơn 7 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì mức tiền phạt sẽ được áp dụng bằng 7 lần giá trị thực phẩm vi phạm, tối đa là 100.000.000 đồng kèm theo buộc tiêu huỷ tang vật vi phạm.

Trong trường hợp tái phạm, ngoài hình thức phạt tiền như đã nêu, cơ sở vi phạm còn bị xử phạt bổ sung bằng hình thức: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm từ 9 tháng đến 12 tháng.

Nếu thực phẩm có chứa chất độc hại đó gây hậu quả nghiêm trọng (tổn hại sức khỏe hoặc tử vong) thì cá nhân vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hỏi: Hành vi nào bị cấm trong sử dụng phụ gia thực phẩm?

Trả lời

Các hành vi bị cấm trong sử dụng phụ gia thực phẩm được quy định tại Mục 3 Điều 5 của Luật An toàn thực phẩm và cụ thể hóa tại Điều 3 của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012, cụ thể như sau:

  1. Sử dụng phụ gia thực phẩm không có trong danh mục chất phụ gia thực phẩm được phép sử dụng quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư.
  2. Sử dụng phụ gia thực phẩm quá giới hạn cho phép, không đúng đối tượng thực phẩm quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư.
  3. Sử dụng phụ gia thực phẩm không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 6 của Thông tư.
  4. Sử dụng phụ gia thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.

Hỏi: Đối với phụ gia thực phẩm đã được cấp chứng nhận trước ngày Thông tư 27/2012/TT-BYT có hiệu lực thì có được tiếp tục sử dụng nữa hay không?

Trả lời

Đối với phụ gia thực phẩm, sản phẩm thực phẩm có sử dụng phụ gia thực phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm trước ngày Thông tư Thông t27/2012/TT-BYT có hiệu lực sẽ tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực được ghi trong Giấy chứng nhận (quy định tại Điều 7 của Thông tư 27/2012/TT-BYT).

Hỏi: Xin cho tôi biết nguyên tắc trong sử dụng phụ gia thực phẩm?

Trả lời

Việc sử dụng phụ gia thực phẩm cần tuân thủ đúng những nguyên tắc trong Thông tư số 27/2012/TT-BYT cụ thể:

  1. Chỉ sử dụng các phụ gia thực phẩm đã được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm thực hiện theo Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 hoặc phụ gia thực phẩm đã được Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm còn hiệu lực.
  2. Việc sử dụng phụ gia phải: đúng đối tượng, đúng mục đích theo chức năng và đúng hàm lượng quy định đối với chất phụ gia.

Hỏi: Xin cho tôi biết cách thức sử dụng phần mềm tra cứu thông tin về phụ gia thực phẩm Trên trang Web của Cục An toàn thực phẩm?

Trả lời

Để thuận tiện trong việc tra cứu thông tin quy định đối với phụ gia thực phẩm, Cục An toàn thực phẩm đã xây dựng phầm mềm tra cức tại địa chỉ: http://tracuuphugia.vfa.gov.vn.  Phần mềm này có 4 chức năng tra cứu thông tin cụ thể như sau:

  1. Tìm kiếm: tại chức năng này giúp quý vị tìm kiếm tên phụ gia cần tìm bằng cách nhập từ khóa-tên phụ gia thực phẩm cần tìm (tiếng Anh hoặc tiếng Việt) nhấn dấu mũi tên sẽ hiện ra 1 danh sách tên các phụ gia, sau đó chúng ta sẽ có thông tin quy định chi tiết đối với phụ gia trong thực phẩm bằng cách nhấp vào tên phụ gia cần tra.

Ví dụ: cần tìm Nhôm amoni sulphat. Ta đánh “Nhôm” vào ô tìm kiếm, nhấp (dấu mũi tên)            sẽ ra 1 danh sách các phụ gia có từ “Nhôm”, từ đó chọn Nhôm amoni sulphat để tìm hiểu thông tin quy định.

  1. Danh sách nhóm phụ gia: nhấp chuột vào chức năng này quý vị sẽ tìm thấy danh sách nhóm các chất phục gia phân chia theo trình tự chữ cái “A,B,C…”. Từ đây ta có thể chọn chất phụ gia cần tìm và quy định mức giới hạn tối đa đối với phụ gia này trong sản phẩm thực phẩm.
  2. Danh sách phụ gia theo INS: INS (International Numbering System) là hệ thống chỉ số đánh số cho mỗi chất phụ gia do Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế quy định. Chức năng này cho quý vị danh sách tất cả các chất phụ gia theo thứ tự INS bao gồm tên (tiếng Anh và tiếng Việt) và chức năng của chất phụ gia quy định trong Thông tư 27/2012/TT-BYT. Nhấp vào phụ gia cần tra cứu chúng ta sẽ có quy định mức giới hạn tối đa cho từng sản phẩm thực phẩm.
  3. Danh sách nhóm sản phẩm: với chức năng này chúng ta sẽ có thông tin theo nhóm sản phẩm bao gồm 16 nhóm, trong mỗi nhóm sản phẩm sẽ phân chia cụ thể theo từng sản phẩm thực phẩm riêng, nhấp vào sản phẩm cần tìm ta có thông tin các chất phụ gia và giới hạn tối đa quy định cho sản phẩm thực phẩm này.

Hỏi: Người tiêu dùng có quyền được yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm cung cấp thông tin về sản phẩm thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không?

Trả lời

Có, vì theo điểm a khoản 1 Điều 9 Luật ATTP quy định người tiêu dùng thực phẩm có quyền được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm.

Hỏi: Thực phẩm chức năng phải đáp ứng các điều kiện nào về ATTP?

Trả lời

Theo Điều 14 Luật ATTP quy định thực phẩm chức năng phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật ATTP.
  2. Có thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của thành phần tạo nên chức năng đã công bố.
  3. Thực phẩm chức năng lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường phải có báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm.
  4. Tuân thủ các quy định cụ thể khác của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý thực phẩm chức năng.

Hỏi: Luật ATTP quy định như thế nào để bảo vệ lợi ích người tiêu dùng thực phẩm?

Trả lời

Theo tiết b, c, d, đ khoản 1 Điều 9 Luật ATTP quy định người tiêu dùng có các quyền để bảo vệ lợi ích của mình như sau:

– Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật;

– Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

– Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

– Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra.

Hỏi: Việc bảo quản thực phẩm cần đáp ứng được các điều kiện gì về ATTP?

Trả lời

Khoản 1 Điều 20 Luật ATTP quy định cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện về bảo quản thực phẩm sau đây:

  1. a) Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;
  2. b) Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm;
  3. c) Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Hỏi: Loại sản phẩm thực phẩm nào phải đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường?

Trả lời

Theo khoản 3 Điều 12, khoản 4 Điều 17 và khoản 3 Điều 18 Luật ATTP quy định: đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm phải đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường.

Hỏi: Tổ chức, cá nhân có được vận chuyển thực phẩm cùng xe với tất cả các loại hàng hóa khác không?

Trả lời

Không, vì tại khoản 3 Điều 21 Luật ATTP quy định: Tổ chức, cá nhân không được vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

Hỏi: Trong kinh doanh dịch vụ ăn uống các cơ sở cần đáp ứng những điều kiện nào bảo đảm an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản thực phẩm?

Trả lời

Tại Điều 30 Luật ATTP quy định chế biến và bảo quản thực phẩm cần đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn.
  2. Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh.
  3. Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.

Hỏi: Loại hình bếp ăn tập thể trong trường học, Nhà nước có những quy định cụ thể gì không, để chất lượng bữa ăn của các cháu không bị ảnh hưởng?

Trả lời

Có quy định. Loại hình bếp ăn tập thể tại các trường học và trong các cơ quan, xí nghiệp phải tuân thủ các quy định tại Điều 19, 25, 26, 28, 29 và 30 của Luật ATTP.

 

Tác Giả: Vạn Luật

Mạng tư vấn pháp luật trực tuyến, hỏi đáp pháp luật online. Hỗ trợ, trao đổi và giải đáp kiến thức pháp luật tại Việt Nam. ĐT: 0919 123 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *