Home / Kiến Thức / Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm- kiến thức nhà sản xuất cần biết

Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm- kiến thức nhà sản xuất cần biết

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ, tính mạng con người.

(Nguồn: Internet )

I. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất

a

( Khoản 1, Điều 19 Luật  An  toàn thực phẩm 2010 )

 

  • Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm
  • Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;
  • Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm;
  • Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm.

( Khoản 1, Điều 20 Luật An toàn thực phẩm 2010 )

 

  • Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm
  • Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch;
  • Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất;
  • Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

( Khoản 1, Điều 21 Luật An toàn thực phẩm 2010 )

 

  • Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ
  • Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm;
  • Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất thực phẩm;
  • Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất thực phẩm không gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm;
  • Sử dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm;
  • Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất thực phẩm;
  • Thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
  • Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thực phẩm.

(Khoản 1, Điều 22 Luật An toàn thực phẩm 2010)

II. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

 

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở).
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở), bao gồm:

+ Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;

+ Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.

  • Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm:

+ Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (có xác nhận của cơ sở);

+ Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách đã được tập huấn (có xác nhận của cơ sở).

  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phiếu báo kết quả cấy phân âm tính mầm bệnh gây bệnh đường ruột (tả, lỵ trực khuẩn và thương hàn) của người trực tiếp sản xuất thực phẩm đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế:

+ Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (Có xác nhận của cơ sở);

+ Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách kết quả khám sức khoẻ, xét nghiệm phân của chủ cơ sở và của người tham gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Có xác nhận của cơ sở).

III. Trình tự, thủ tục

 

  • Tổ chức, cá nhân gửi Hồ sơ xin Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm về Cục An toàn thực phẩm
  • Cục An toàn thực phẩm kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, có văn bản phản hồi để chỉnh sửa hồ sơ.
  • Đối với hồ sơ hợp lệ Cục sẽ có Quyết định thành lập đoàn thẩm định và tổ chức thẩm định tại thực địa. Đối với cơ sở đủ điều kiện sẽ được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Gửi trả giấy cho cơ sở.

IV. Thời hạn giải quyết

  • 15 ngày làm việc

V. Cơ quan có thẩm quyền

Cục an toàn thực phẩm

VI. Công việc Vạn Luật sẽ thực hiện

 

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý trước và sau khi thực hiện giấy phép
  • Kiểm tra đánh giá tính hợp pháp của tài liệu, hồ sơ và tư vấn cho khách hàng hoàn thiện theo quy định pháp luật.
  • Đại diện và thực hiện thủ tục cho khách hàng với cơ quan nhà nước
  • Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời cơ quan nhà nước, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
  • Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có);
  • Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng.
  • Tư vấn khách hàng sau Giấy phép
  • Giảm giá cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ về sau.

“Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục pháp lý? Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay 0919 123 698 để được tư vấn miễn phí.”

Tác Giả: Vạn Luật

Mạng tư vấn pháp luật trực tuyến, hỏi đáp pháp luật online. Hỗ trợ, trao đổi và giải đáp kiến thức pháp luật tại Việt Nam. ĐT: 0919 123 698

Có thể bạn quan tâm!

HỆ THỐNG QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG

Hệ thống quản lý chất lượng

Nội dung cần đọc:I. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm trong …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *