Home / Các Giấy Phép Khác / Đăng kí bảo hộ nhãn hiệu

Đăng kí bảo hộ nhãn hiệu

Cơ sở pháp lý  Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp Việt Nam và thế giới luôn quan tâm đến vấn đề bảo hộ nhãn hiệu, việc bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển thương hiệu. Tuy nhiên việc đăng ký nhãn hiệu trên thực tế vẫn còn nhiều khó khăn đối với các chủ doanh nghiệp, bởi vậy Công ty Vạn luật sẽ cung cấp những thông tin và dịch vụ nhằm hỗ trợ quý khách tiếp cận đăng kí bảo hộ nhãn hiệu một cách thuận lợi nhất.

đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

  • Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ xung năm 2009
  • Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BKHCN năm 2014 hợp nhất nghị định quy định và hướng dẫn Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22/092006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp (Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN)

II. Khái niệm

Theo luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định tại điều 4 khoản 16:

“ Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”

Nhãn hiệu (Trade mark) là khái niệm được chuẩn hóa tại các quy định của pháp luật thế giới nói chung cũng như của pháp luật Việt Nam nói riêng. Các hiệp ước quốc tế quy định các nguyên tắc chung về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu như: Công ước Paris về quyền sở hữu công nghiệp, Hiệp định TRIPs của tổ chức Thương mại thế giới WTO.

III. Đặc điểm và vai trò

Nhãn hiệu bao gồm:

  • Chữ có khả năng phát âm, có nghĩa hoặc không có nghĩa, trình bày dưới dạng chữ viết, chữ in hoặc chữ cách điệu.
  • Hình vẽ, ảnh chụp
  • Chữ hoặc tập hợp các chữ kết hợp với hình vẽ và ảnh chụp

Chú ý:

  • Chúng phải được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết.
  • Không trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đăng ký hàng hóa của chủ thế khác đã được bảo hộ

Vai trò:

 

  • Cơ sở pháp lý vững chắc
  • Giúp chủ sở hữu đảm bảo sự độc quyền sở hữu đối với nhãn hiệu
  • Ngăn chặn những hành vi sao chép, lợi dụng kinh doanh trái phép ảnh hướng đến uy tín của thương hiệu
  • Tạo ra nguồn thu nhập cho Doanh nghiệp
  • Tạo niềm tin cho người tiêu dùng và sự yên tâm cho chủ sở hữu nhãn hiệu trong quá trình kinh doanh.
  • Ngoài ra, khi nhãn hiệu được coi là một tài sản hợp pháp, nhãn hiệu hoàn toàn có thể sử dụng để góp vốn, mua, bán ….

IV. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

Theo quy định tại Điều 72 Luật sở hữu trí tuệ 2005:

“ Nhãn hiệu được bảo hộ đáp ứng những yêu cầu sau đây:

 

  1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
  2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.”

Chi tiết các điều kiện:

a, Điều kiện thứ nhất, Dấu hiệu nhìn thấy được

  Pháp luật Việt Nam hiện tại chỉ bảo hộ những nhãn hiệu có thể nhận biết bằng thị giác. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và các phương tiện truyền thông hiện nay, luật pháp nhiều nước cũng đã chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu là các đối tượng mới, bao gồm các dấu hiệu âm thanh, clip hình ảnh động, hình biến đổi theo góc nhìn (hologram), thậm chí cả mùi, vị và cảm giác.

b, Điều kiện thứ hai, nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt

Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ.

Vì vậy luật sở hữu trí tuệ cũng đưa ra các trường hợp nhãn hiệu được coi là không có khả năng nhận biết:

  • Hình, hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuốc các ngôn ngữ thông dụng
  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đã được sử dụng rộng rãi, nhiều người biết đến
  • Dấy hiệu chỉ thời gian, địa điểm và các đặc điểm khác có tính mô tả hàng hóa, dịch vụ…trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước đó
  • Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
  • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ
  • Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá
  • Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó
  • Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

c, điều kiện thứ ba, nhãn hiệu phải không thuộc các trường hợp không được bảo hộ

  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức khác nếu không được cơ quan tổ chức đó cho phép.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tượng tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hủng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận. dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng.
  • Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng.

V. Thủ tục thực hiện việc đăng ký nhãn hiệu

a, Cần chuẩn bị:

Căn cứ theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN quy định tại điều 7

  • Tờ khai đăng kí nhãn hiệu (2 bản) Căn cứ theo điều 7.1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN

 Theo mẫu 04-NH quy định tại Phụ lục A TT 01/2007/TT-BKHCN

  • 05 mẫu nhãn hiệu
  • Giấy đăng ký kinh doanh, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác nhận hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ của người nộp đơn nếu Cục sở hữu trí tuệ có nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí

b, Trình tự

  • Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (Căn cứ vào điều 13 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)
  • Công bố đơn hợp lệ: 02 tháng kế từ ngày có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ (Căn cứ điều 14 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)
  • Thẩm định nội dung: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn. Thời hạn này có thể được kéo dài nếu như có yêu cầu của người nộp đơn về việc bổ xung, giải trình, sửa chữa. (Căn cứ điều 15 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)
  • Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu: Nhãn hiệu được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Doanh nghiệp được phép gia hạn văn bằng bảo hộ và không bị giới hạn số lần gia hạn. Bởi vậy, nhãn hiệu sau khi được đăng kí sẽ gắn liền với doanh nghiệp xuyên suốt quá trình hoạt động, kinh doanh.

VI. Vạn luật sẽ giúp đỡ bạn những gì?

 

  • Tư vấn đầy đủ các điều kiện cũng như những thắc mắc, khó khăn trong vấn đề bảo hộ nhãn hiệu
  • Cung cấp dịch vụ tư vấn về thiết kế nhãn hiệu
  • Cung cấp dịch vụ thiết kế nhãn hiệu
  • Hỗ trợ khách hàng trong các hoạt động in, ấn, lắp đặt nhận diện cho thương hiệu cho doanh nghiệp
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký bảo hộ
  • Dại diện cho khách hàng trong mọi công tác liên quan trực tiếp
  • Khiếu nại quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ
  • Đảm bảo văn bằng có thể thuận lợi nhất đến tay khách hàng

VII. Thời gian hoàn thành và chi phí

  • Thời gian hoàn thành: 14 tháng
  • Chi phí:

Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục pháp lý?

Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay 0919 123 698 để được tư vấn miễn phí.

Tác Giả: Vạn Luật

Mạng tư vấn pháp luật trực tuyến, hỏi đáp pháp luật online. Hỗ trợ, trao đổi và giải đáp kiến thức pháp luật tại Việt Nam. ĐT: 0919 123 698

Có thể bạn quan tâm!

Giấy phép kinh doanh rượu

Nội dung cần đọc:II. Khái niệmIII. Đặc điểm và vai tròNhãn hiệu bao gồm:Chú ý:Vai …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *