Home / Các Giấy Phép Khác / Cấp phép kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ

Cấp phép kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ

I/ CĂN CỨ PHÁP LÝ 

  • Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
  • Luật giao thông đường bộ 2008
  • Thông tư 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do bộ trưởng bộ giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 60/2015/TT-BGTVT Sửa đổi thông tư 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do bộ trưởng bộ giao thông vận tải ban hành

II. Các điều kiện:

  1. Quy định về xe ô tô vận tải hàng hoá:

  • Vị trí niêm yết thông tin:
  • Đối với xe ô tô tải, xe đầu kéo: niêm yết ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái.
  • Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thùng chở hàng: niêm yết ở mặt ngoài hai bên thùng xe.
  • Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc không có thùng chở hàng: niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau.
  • Xe ô tô vận tải hàng hóa phải có kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • Trên xe có trang bị bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn sử dụng theo quy định.
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a của Thông tư này.
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27b của Thông tư này.
  • Xe có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” được vận chuyển công-ten-nơ và hàng hóa khác. Xe có phù hiệu “XE TẢI” không được vận chuyển công-ten-nơ.
  1. Quy định đối với đơn vị và lái xe vận tải hàng hóa.

 

a.) Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa có trách nhiệm phổ biến cho lái xe việc chấp hành quy định của pháp luật về trọng tải của phương tiện lưu thông trên đường; không được tổ chức bốc xếp và vận chuyển hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm nếu xe thuộc quyền quản lý của đơn vị thay đổi các thông số kỹ thuật của xe trái với quy định; vận chuyển hàng hóa quá khối lượng cho phép.

b.) Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa có trách nhiệm quản lý xe ô tô vận tải hàng hóa:

c.) Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa có trách nhiệm quản lý lái xe theo quyNgoài quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải:

d.1) Có Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô. Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT; mẫu Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định.

d.2) Có và thực hiện đúng phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu quy.

d.3) Xây dựng và áp dụng quy trình quản lý an toàn giao thông theo mẫu quy định.

d.4) Thực hiện quy định về tập huấn nghiệp vụ cho người điều hành vận tải và lái xe.

d.5) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động vận tải của đơn vị để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra. Thời gian lưu trữ tối thiểu 03 năm.

k.) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông để thực hiện các nhiệm vụ được quy định.

h.) Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật.

m.) Lái xe không được chở hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.

n.) Trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, lái xe có trách nhiệm yêu cầu người chịu trách nhiệm xếp hàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải và có trách nhiệm từ chối vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy định của pháp luật.

g.) Lái xe có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảo các điều kiện về an toàn, phương tiện không có thiết bị giám sát hành trình hoặc có lắp thiết bị nhưng không hoạt động.

h.) Lái xe thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

giáy phép kinh doanh vận chuyển hàng hóa đường bộ

III. Dịch vụ tại Vạn Luật

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục cấp phép kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ
  • Soạn và kiểm tra hồ sơ theo đúng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Đại diện khách hàng nộp và nhận kết quả hồ sơ
  • Khiếu nại quyết định từ chối nếu có

IV.  Thủ tục cấp phép kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ:

  • Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
  • Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện

Quý khách hàng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ 

LIÊN HỆ VẠN LUẬT0919 123 698 / 0916123698 ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ VÀ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tác Giả: Vạn Luật

Mạng tư vấn pháp luật trực tuyến, hỏi đáp pháp luật online. Hỗ trợ, trao đổi và giải đáp kiến thức pháp luật tại Việt Nam. ĐT: 0919 123 698

Có thể bạn quan tâm!

phòng bệnh liệt nửa người

Gió lạnh thất thường, đề phòng bệnh liệt nửa mặt thế nào?

Nội dung cần đọc:I/ CĂN CỨ PHÁP LÝ II. Các điều kiện:Quy định về xe ô …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *