Home / Các Giấy Phép Khác / Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

( Nguồn: Internet )

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi và bổ sung 2009

II. Điều kiện bảo hộ

  • Có tính mới trên phạm vi thế giới, nghĩa là chưa từng được bộc lộ công khai ở bất kỳ nơi nào trên thế giới, dưới hình thức công bố hoặc sử dụng.
  • Có tính sáng tạo, nghĩa là kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp, nghĩa là có khả năng dùng làm mẫu để chế tạo lặp đi lặp lại hàng loạt sản phẩm có kiểu dáng giống hệt bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

III.Hồ sơ

  • Tài liệu xác định kiểu dáng công nghiệp cần bảo hộ trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm bản mô tả kiểu dáng công nghiệp và bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp gồm phần mô tả kiểu dáng công nghiệp và phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
  • Phần mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
  1. a) Bộc lộ đầy đủ tất cả các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp và nêu rõ các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất đã biết, phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ;
  2. b) Trường hợp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phần mô tả phải thể hiện đầy đủ các phương án và chỉ rõ các đặc điểm khác biệt giữa phương án cơ bản với các phương án còn lại;
  3. c) Trường hợp kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn đăng ký là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì phần mô tả phải thể hiện đầy đủ kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ sản phẩm đó.
  • Phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp phải nêu rõ các đặc điểm tạo dáng cần được bảo hộ, bao gồm các đặc điểm mới, khác biệt với các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
  • Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp

IV. Trình tự, thủ tục

 

  • Thẩm định hình thức:

Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn

  • Công bố đơn hợp lệ:

Đơn đăng ký KDCN được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký CDĐL là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ KDCN.

  • Thẩm định nội dung:

Đơn đăng ký KDCN đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Bằng độc quyền KDCN cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Thời hạn thẩm định nội dung đơn KDCN là 7 tháng kể từ ngày công bố đơn

V. Phí, lệ thí

TT Các khoản phí, lệ phí Lệ phí (đồng)
1 Lệ phí nộp đơn (cho mỗi phương án)
– Tài liệu đơn dạng giấy 180.000
– Đơn kèm tài liệu điện tử mang toàn bộ nội dung tài liệu đơn 150.000
2 Lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗi đơn/yêu cầu) 600.000
3 Lệ phí công bố đơn 120.000
– Nếu có trên 1 hình, từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm cho mỗi hình 60.000
4 Phí thẩm định nội dung (cho mỗi phương án của từng sản phẩm) 300.000
5 Phí tra cứu thông tin phục vụ việc thẩm định nội dung (cho mỗi phương án sản phẩm) 120.000
6 Lệ phí đăng bạ Bằng độc quyền KDCN 120.000
7 Lệ phí cấp Bằng độc quyền KDCN 120.000
8 Lệ phí công bố Bằng độc quyền KDCN 120.000
– Nếu có trên 1 hình, từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm cho mỗi hình 60.000
9 Lệ phí gia hạn hiệu lực 540.000

VI. Công việc  Vạn Luật sẽ thực hiện

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý trước và sau khi thực hiện giấy phép
  • Kiểm tra đánh giá tính hợp pháp của tài liệu, hồ sơ và tư vấn cho khách hàng hoàn thiện theo quy định pháp luật.
  • Đại diện và thực hiện thủ tục cho khách hàng với cơ quan nhà nước
  • Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời cơ quan nhà nước, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
  • Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có);
  • Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng.
  • Tư vấn khách hàng sau Giấy phép
  • Giảm giá cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ về sau.

“Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục pháp lý? Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay : 0919123 698  để được tư vấn miễn phí.”

Tác Giả: Vạn Luật

Mạng tư vấn pháp luật trực tuyến, hỏi đáp pháp luật online. Hỗ trợ, trao đổi và giải đáp kiến thức pháp luật tại Việt Nam. ĐT: 0919 123 698

Có thể bạn quan tâm!

Giấy phép kinh doanh rượu

Nội dung cần đọc:I. Căn cứ pháp lýII. Điều kiện bảo hộIII.Hồ sơIV. Trình tự, …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *